ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH AN GIANG
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH AN GIANG
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 964/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
-------------------------------
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi,
biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH AN
GIANG.
2. Tên tiếng Anh: An Giang Business Association.
3. Tên viết tắt: ABA.
4. Biểu tượng:
Điều 2. Tôn chỉ, mục
đích
1. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt
là Hiệp hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự nguyện thành lập của các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, dịch
vụ, kỹ thuật và các nhà quản lý, chuyên gia kinh tế, nhà khoa học quan tâm đến
hoạt động Hiệp hội trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Hiệp hội là tổ chức tập hợp và đại diện cho cộng đồng
doanh nghiệp của tỉnh An Giang, nhằm mục đích đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp
góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang và đất nước.
3. Hiệp hội là đầu mối thúc đẩy phát triển và quan hệ
giữa cộng đồng doanh nghiệp tỉnh với các cơ quan Nhà nước, giữ vai trò cầu nối
giữa doanh nghiệp với cơ quan chức năng trong việc đóng góp ý kiến hoàn thiện hệ
thống thể chế, chính sách thực hiện hội nhập kinh tế thế giới. Thúc đẩy các
quan hệ hợp tác kinh tế thương mại và khoa học công nghệ với các tổ chức quốc tế
trên cơ sở tôn trọng, bình đẳng và cùng có lợi, là đại diện của cộng đồng doanh
nghiệp tỉnh An Giang với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước.
4. Hiệp hội là tổ chức tập hợp sức mạnh của cộng đồng
doanh nghiệp tỉnh An Giang, là cầu nối cho sự hợp tác kinh tế giữa các doanh
nghiệp hội viên thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích nâng cao khả năng sản
xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hội
nhập, kinh tế số, phát triển với tôn chỉ: “Hiệp hội là tổ chức đại diện cộng đồng
doanh nghiệp tỉnh trong đó hội viên vừa là chủ nhân, vừa là khách hàng của Hiệp
hội và mỗi hội viên đều là khách hàng, là đối tác và là nhà đầu tư chiến lược của
nhau”.
Điều 3. Địa vị
pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng, hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại thành phố Long Xuyên.
Điều 4. Phạm vi,
lĩnh vực hoạt động
1. Phạm vị tổ chức: Hiệp hội có phạm vi hoạt động trên
địa bàn tỉnh An Giang.
2. Lĩnh vực hoạt động:
a) Tập hợp, đoàn kết, hỗ trợ các doanh nghiệp, doanh
nhân, cơ sở, hộ cá thể… trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Đại diện và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong các quan hệ kinh tế- xã hội đối với
các tổ chức trong và ngoài nước, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế, tất cả các ngành nghề kinh doanh trên địa bàn tỉnh An
Giang.
b) Làm cầu nối trong mối quan hệ giữa hội viên với các
cơ quan Đảng, Chính quyền, các cơ quan hữu quan nhằm giải quyết những vấn đề có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hội viên trong khuôn khổ pháp
luật quy định.
3. Hiệp hội chịu
sự quản lý của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang và Sở ngành có liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc
tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
CHƯƠNG II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối
ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư
vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp
dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy
nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự
phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp
chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực
hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của
pháp luật.
8. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí, nguồn vận
động của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định
của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ
kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao cho Hiệp hội.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến
tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được
phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an
ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt
động giữa các hội viên vì lợi ích chung của hội viên Hiệp hội; thực hiện đúng
tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến
hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ hội viên nhằm phát triển
thêm hội viên mới, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư, xúc tiến
thương mại trong nước, xuất khẩu thông qua các giải pháp như: giới thiệu khách
hàng, cung cấp thông tin kinh tế, tư vấn, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường,
hội thảo, hội nghị … và các hoạt động khác.
4. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, tổ chức
đào tạo bằng nhiều hình thức thích hợp để phát triển nguồn nhân lực cho các
doanh nghiệp, giúp các doanh nhân nâng cao năng lực quản lý, sản xuất kinh
doanh.
5. Tuyên truyền, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật,
chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ
quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động
của Hiệp hội, thể hiện nét đẹp văn hoá của doanh nghiệp thông qua công tác an
sinh xã hội, chăm lo đời sống công nhân, bảo vệ môi trường...
9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội
tiết kiệm, công khai, minh bạch theo đúng Điều lệ và quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm
vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên,
tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội bao gồm: hội viên chính thức,
hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức:
Là các doanh nghiệp, doanh nhân, cơ sở, hộ cá thể, cá
nhân, các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh (từ nay gọi
chung là doanh nghiệp), thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định
của nhà nước, có trụ sở trên địa bàn tỉnh, kể cả văn phòng đại diện, chi nhánh
của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp
khác được thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh, tán thành Điều lệ Hiệp hội,
tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hiệp hội, được Ban Thường trực đồng ý, đều trở
thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết
Là các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam hoạt động ở
ngoài tỉnh An Giang và doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư
nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có đăng ký và
hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội,
tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hiệp hội, được Ban
Thường trực đồng ý, trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.
c) Hội viên danh dự
Là những tổ chức và cá nhân có uy tín, có đóng góp đặc
biệt cho hoạt động và phát triển của Hiệp hội, có nguyện vọng tham gia Hiệp hội
thì được công nhận là Hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Hội viên chính thức là tư cách pháp nhân (doanh nghiệp,
tổ chức) cử người đại diện đơn vị của mình tham gia Hiệp hội. Người đại diện phải
có thẩm quyền quyết định, được ghi rõ họ tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp
hội. Trường hợp ủy nhiệm, người được ủy nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền
quyết định và người ủy nhiệm phải chịu trách nhiệm về sự ủy nhiệm đó. Khi thay
đổi người đại diện hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban Thường trực Hiệp
hội.
Điều 9. Quyền của hội
viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo
quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương
công tác của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất
ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp và của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, Hội nghị, Hội thảo, tập huấn, các
hoạt động, sự kiện do Hiệp hội hay đơn vị khác tổ chức.
5. Được ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức
danh Lãnh đạo: Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực và Ban Kiểm tra Hiệp
hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
6. Được giới thiệu hội viên mới.
7. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
8. Được cấp Giấy chứng nhận và thẻ hội viên.
9. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục
là hội viên.
10. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền
và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội
và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ
của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội;
đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp
hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng
văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của
Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của
Hiệp hội (trừ hội viên danh dự) và tùy khả năng đóng góp thêm cho hoạt động Hiệp
hội.
6. Trường hợp hội viên tự nguyện xin thôi làm hội viên
thì phải hoàn thành nghĩa vụ đóng hội phí tới thời điểm xin thôi và gửi văn bản
đến Ban Thường trực.
Điều 11. Thủ tục,
thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hiệp hội
1. Hồ sơ đăng ký: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
có đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 8 Điều lệ này, muốn trở thành hội viên
phải nộp hồ sơ đăng ký gồm có:
a) Bản đăng ký gia nhập.
b) Bản photo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
c) 02 tấm hình 2cm x 3cm làm thẻ hội viên.
2. Thẩm quyền kết nạp:
a) Ban Thường trực xem xét, Chủ tịch Hiệp hội ký Quyết
định Giấy Chứng nhận hội viên.
b) Ban Chấp hành phê chuẩn hội viên danh dự theo đề
nghị của Ban Thường trực.
3. Thủ tục ra Hiệp hội:
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội gửi đơn cho
Ban Thường trực và được Ban thường trực chấp nhận.
b) Hội viên bị xoá tên khỏi danh sách hội viên theo
Quyết định của Ban Thường trực trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp
hội cụ thể:
- Không đóng hội phí 02 năm liền. Trong những trường hợp
đặc biệt, thí dụ hội viên quá khó khăn, ... Chủ tịch Hiệp hội quyết định gia giảm.
- Không tham gia hoạt động của Hiệp hội 02 năm liền.
- Vi phạm pháp luật, thiếu ý thức xây dựng, gây mất
đoàn kết nội bộ nghiêm trọng, nhân danh, lợi dụng Hiệp hội nhằm trục lợi cá
nhân.
c) Quyền và nghĩa vụ hội viên chấm dứt kể từ ngày Ban
thường trực ra Quyết định xoá tên.
d) Khi bị xoá tên, hội viên không được nhận lại hội
phí và các khoản tiền, tài sản tự nguyện đóng góp cho Hiệp hội trước đó.
đ) Hội viên bị xoá tên có quyền khiếu nại đến Ban Chấp
hành hoặc Đại hội tại kỳ gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối
cùng.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ
chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Thường trực.
5. Ban Kiểm tra.
6. Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội: Văn phòng, các Ban
chuyên môn, các Chi hội ngành nghề, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Ban hỗ trợ
Doanh nghiệp, Tổ tư vấn hỗ trợ hội viên, …
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần.
Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy
viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức
đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức
dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại
hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức
hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;
Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội.
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ
sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có).
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban
Chấp hành, Ban kiểm tra và Báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc
bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội
phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán
thành.
Điều 14. Ban Chấp
hành
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các
hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại
hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều
lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm
của Hiệp hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban
hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực, Ban
Kiểm tra, văn phòng; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội;
Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật;
các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và
quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên
Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban
Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành
đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp
hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp định kỳ 02 lần (06
tháng/lần), có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên
1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2
ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được
thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 15. Ban Thường
vụ
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp
hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết
Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban
Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp
hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị
thuộc Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ định kỳ mỗi năm họp 04 lần (03
tháng/lần), có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc
trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ½ ủy
viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường
vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được
thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Ban Thường
trực
1. Ban Thường trực do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy
viên Ban Thường vụ, gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Số lượng Phó Chủ tịch do
Ban Chấp hành quyết định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Thường vụ triển khai thực hiện nghị quyết
Đại hội, Điều lệ; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban thường vụ;
lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Thường vụ.
b) Ban Thường trực họp 01 tháng một lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường trực.
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực được cho là hợp lệ
khi có 2/3 ủy viên tham dự. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực
quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được
thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch.
Điều 17. Ban Kiểm
tra
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng
ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy
viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội,
Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Thường trực, các Quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn
vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra
hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 18. Chủ tịch
danh dự
1. Chủ tịch danh dự là người có uy tín cao và có ảnh
hưởng lớn đến cộng đồng doanh nghiệp tỉnh An Giang, tự nguyện đồng ý giữ chức vụ
và được Đại hội suy tôn, được mời tham gia Đại hội, các kỳ Hội nghị Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ... các hoạt động của Hiệp hội nhưng không biểu quyết.
Điều 19. Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội
trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội.
Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp
hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm
quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động
chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Hiệp hội
về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội
theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo
chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Thường trực.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường
trực ký các văn bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc điều hành giải
quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hiệp hội.
3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp
hành Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành
công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch
Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật.
4. Phó Chủ tịch Thường trực là người do Ban Thường trực
bầu theo đề cử của Chủ tịch. Được Chủ tịch trực tiếp phân công có nhiệm vụ báo
cáo và chịu trách nhiệm những công việc được giao trước Chủ tịch. Là người trợ
giúp, thay mặt Chủ tịch điều hành quản lý công việc hằng ngày, điều hoà mối
quan hệ công tác giữa các Ban Chuyên môn, thành viên Ban Thường vụ, Ban Thường
trực, Ủy viên Ban Chấp hành, Văn phòng, các Tổ chức trực thuộc Hiệp hội. Khi được
ủy nhiệm, thay mặt Chủ tịch trong quan hệ đối nội, đối ngoại và khi Chủ tịch ủy
quyền được ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch.
Điều 20. Tổng Thư
ký, văn phòng
1.Tổng Thư ký:
a) Làm việc theo cơ chế chuyên trách, điều hành công
việc của Văn phòng Hiệp hội, giúp Chủ tịch và Ban Thường trực giải quyết công
việc hằng ngày theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế
của Hiệp hội.
b) Chuẩn bị các kỳ họp của Ban Thường trực, Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành, các cuộc hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn... và các sự kiện
khác do Hiệp hội tổ chức.
c) Có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động
hằng tháng, quý, năm của Hiệp hội và gửi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
d) Quản lý tài liệu, tài sản, tài chính... và báo cáo
cho Hiệp hội khi yêu cầu.
đ) Tổng thư ký có thể thuê từ bên ngoài Hiệp hội,
không nhất thiết là ủy viên Ban Chấp hành, do Ban Thường trực đề cử và Ban Chấp
hành xem xét thông qua.
2. Văn phòng:
a) Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo Nội
quy do Chủ tịch Hiệp hội ban hành.
b) Nhân viên văn phòng được tuyển dụng và làm việc
theo Bộ Luật Lao động.
c) Kinh phí hoạt động của văn phòng do Tổng thư ký dự
toán hằng năm.
Điều 21. Các tổ chức
trực thuộc Hiệp hội
1. Chi hội:
a) Hiệp hội tổ chức các Chi hội ngành nghề trực thuộc
Hiệp hội, Chủ tịch ký Quyết định thành lập.
b) Văn phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục thành
lập, văn kiện tiến hành Đại hội Chi hội.
c) Hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội và Quy chế Chi hội
với sự quản lý của Hiệp hội và chính quyền địa phương.
d) Kinh phí hoạt động của chi hội do hội phí hội viên
chi hội đóng góp về văn phòng Hiệp Hội: Hiệp hội giữ 30%, chuyển 70% cho Chi hội
hoạt động.
2. Theo sự cần thiết thành lập một số tổ chức trực thuộc
Hiệp hội nhằm tăng cường hiệu quả trong hoạt động phục vụ hội viên, có thể tạo
nguồn thu theo luật định.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP;
HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 22. Chia,
tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải
thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật
về Hiệp hội, Hội, Nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 23. Tài chính,
tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của
pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu
có).
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi trang bị trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện
làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người
làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định của
pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định
của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội:
Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình
thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 24. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tải sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng
cho các hoạt động của Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử
dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch,
tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành
tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức,
thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội cho Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm
pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì tùy theo
mức độ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: phê bình, khiển trách,
cảnh cáo, hoặc xoá tên trong danh sách hội viên.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền,
quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
CHƯƠNG VIII
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi,
bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội Hiệp hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung
Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp Hội phải được 2/3 số đại biểu
chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 28. Hiệu lực
thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh An Giang gồm 08
Chương 28 Điều đã được Đại hội toàn thể hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp lần thứ
V nhiệm kỳ 2024-2029 thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực thi hành
theo Quyết định phê duyệt của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hiệp hội và Điều lệ Hiệp
hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh An Giang có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
Tải về tại đây.